Sơn tầu biển - EC5 - M87

Mã sản phẩm: EC5-M87
Lượt xem: 525
Tình trạng: Còn hàng
Đây là loại sơn 2 thành phần gốc epoxy mastic đóng rắn bằng polyamine. Sản phẩm này là loại sơn không kén bề mặt, có hàm lượng chất rắn cao và có thể sơn ở chiều dày cao. Thiết kế đặc biệt cho những khu vực không thể tiến hành chuẩn bị bề mặt tốt. Mang lại khả năng bảo vệ dài lâu trong môi trường ăn mòn cao. Có thể dùng làm lớp chống rỉ, lớp trung gian, lớp phủ hoàn thiện hay làm hệ sơn một lớp trong môi trường khí quyển và ngâm nước. Thích hợp dùng làm sơn phủ trên bề mặt chuẩn bị tốt của thép carbon và sơn cũ. Sản phẩm này có thể được thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0.
Giá bán: Liên hệ

 THÔNG SỐ KỸ THUẬT SƠN PHỦ EPOXY ĐẶC BIỆT

Ký hiệu : EC5- M87

Mô tả sản phẩm

Đây là loại sơn 2 thành phần gốc epoxy mastic đóng rắn bằng polyamine. Sản phẩm này là loại sơn không kén bề mặt, có hàm lượng chất rắn cao và có thể sơn ở chiều dày cao. Thiết kế đặc biệt cho những khu vực không thể tiến hành chuẩn bị bề mặt tốt. Mang lại khả năng bảo vệ dài lâu trong môi trường ăn mòn cao. Có thể dùng làm lớp chống rỉ, lớp trung gian, lớp phủ hoàn thiện hay làm hệ sơn một lớp trong môi trường khí quyển và ngâm nước. Thích hợp dùng làm sơn phủ trên bề mặt chuẩn bị tốt của thép carbon và sơn cũ. Sản phẩm này có thể được thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0. Dùng như là lớp phủ cuối trong môi trường khí quyển ở mức rất tốt C5-1, C5-M.. Phân loại môi trường theo tiêu chuẩn ISO 12944-2.

Màu sắc

Theo bảng màu và có thể theo yêu cầu đặt hàng.

Mục đích sử dụng : Chủ yếu thiết kế dùng cho công tác bảo trì sửa chữa.

Hàng hải:

Vỏ ngoài, khu vực trong nhà và ngoài trời, bao gồm cả két nước giằn. Các công trình thủy lợi, thủy điện...

Công nghiệp:

Đề nghị sử dụng cho môi trường biển như khu vực giao động sóng, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng, thiết bị khai thác mỏ và kết cấu sắt thép thông thường.

Thông số sản phẩm:

Đặc tính

Thử nghiệm/Tiêu chuẩn

Mô tả

Thể tích chất rắn

ISO 3233

74± 2 %

Cấp độ bóng (60 °)

ISO 2813

Bóng vừa (35-70)

Điểm chớp cháy

ISO 3679 Method 1

31°C

Tỷ trọng cụ thể

tính toán

1,43 kg/lit

VOC-Chỉ thị bốc hơi dung môi

SED (1999/13/EC)

199 g/kg

Những giá trị trên là những giá trị tiêu biểu cho những sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy, nó có thể thay đổi tùy theo màu sắc.

Tất cả thông số được áp dụng cho sơn đã được pha trộn.

Độ bóng: theo định nghĩa của DURGO

Chiều dày đề nghị cho mỗi lớp phủ

Chiều dày và định mức phủ

   Chiều dày khô            ( Micron)

Chiều dày ướt

 ( Micron)

Định mức phủ lý thuyết (m2/L)

Tối thiểu

150

180

5,5

Tối đa

300

365

2,7

Tiêu chuẩn

200

245

4,1

Chuẩn bị bề mặt

Nhằm bảo đảm độ bám dính lâu dài của lớp kế, bề mặt phải sạch, khô và không chứa những tạp chất khác.

Bảng tổng kết cho công tác chuẩn bị bề mặt

Kết cấu cần sơn

Chuẩn bị bề mặt

Tối thiểu

Đề nghị

Thép carbon

St 2 (ISO 8501-1)

Sa 2 (ISO 8501-1)

Thép sơn lót tại xưởng

Lớp sơn lót tại xưởng sạch, khô và

không bị hư hại (IOS 12944-4, 6.1)

Sa 2 (ISO 8501-1)

Bề mặt sơn

Lớp sơn tương thích sạch, khô và

không bị hư hại (ISO 12944-4, 6.1)

Lớp sơn tương thích sạch, khô và

không bị hư hại (ISO 12944-4, 6.1)

Thi công:

Phương pháp thi công

Sản phẩm có thể được thi công bằng

Dạng phun: Sử dụng máy phun sơn

Cọ/chổi sơn: Được đề nghị dùng cho công tác sơn dậm vá góc cạnh và diện tích nhỏ. Cẩn thận để đạt được chiều dày khô qui định.

Ru-lô/con lăn: Có thể sử dụng cho diện tích nhỏ. Không đề nghị dùng cho lớp chống rỉ đầu tiên. Cẩn thận để đạt được chiều dày khô qui định.

 Tỷ lệ pha trộn (theo thể tích)

Không phụ thuộc vào nhiệt độ bề mặt, nhiệt độ tối thiểu của sơn sau khi pha trộn là 15°C. Khi nhiệt độ thấp, có thể cần thiết phải thêm chất pha loảng để đạt được độ nhớt thích hợp cho công tác thi công sơn. Thêm chất pha loãng sẽ làm giảm khả năng chống chảy sệ màng sơn và đóng rắn chậm. Nếu cần thiết phải pha loảng, chỉ pha sau khi đã pha trộn 2 thành phần sơn với nhau.

EC5-M87. Comp A:             6 phần

EC5-M87. Comp B :            1 phần

Loại cho khí hậu lạnh

EC5-M87. Comp A:             4 phần

EC5-M87. Comp B :            1 phần

 Dung môi pha loãng/vệ sinh

Chất pha loãng: DURGO Thinner No. 17.

Dữ liệu hướng dẫn cho máy phun sơn

Cỡ béc (inch/1000): 19 -25

Áp lực tại đầu súng phun (tối thiểu): 150 bar/2100 psi

Thời gian khô và đóng rắn

Nhiệt độ bề mặt

5 °C

10 °C

23 °C

40 °C

Khô bề mặt

12h

18h

7h

2h

Khô để đi lên được

26h

24h

10h

4h

Khô để sơn lớp kế, tối thiểu

27h

24h

10h

4h

Khô/đóng rắn để sử dụng

7d

14d

7d

2d

Thời gian khô và đóng rắn được xác định ở nhiệt độ có kiểm soát và độ ẩm tương đối dưới 85%, và nằm trong giải chiều dày khô của sản phẩm.

Khô bề mặt: Giai đọan khô mà khi dùng ngón tay nhấn nhẹ lên bề mặt màng sơn mà không để lại dấu hay bị dính tay. Có thể quét sạch dễ dàng các hạt cát khô đã được

rắc nhẹ trên bề mặt màng sơn mà không gây hư hại màng sơn.

Khô để đi lại được: Thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể chịu được việc đi lại trên nó mà không để lại vết hằn hay hư hại.

Khô để sơn lớp kế, tối thiểu: Thời gian ngắn nhất cho phép trước khi có thể sơn lớp kế.

Khô/đóng rắn để sử dụng: thời gian tối thiểu trước khi màng sơn có thể hoàn toàn tiếp xúc với môi trường sử dụng/trung bình.

Thời gian để phản ứng và thời gian sống sau khi pha trộn.

Nhiệt độ sơn

23 °C

Thời gian để sơn phản ứng sau khi pha trộn các thành phần với nhau

10h

Thời gian sống

2h

 Chịu nhiệt:

Môi trường

Nhiệt độ

Liên tục

Tới đỉnh

Khô khí quyển

120 °C

120 °C

Thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.

Nhiệt độ liệt kê trên chỉ liên quan tới khả năng bảo vệ. Khả năng của màng sơn về mặt thẩm mỹ sẽ bị ảnh hưởng ở nhiệt độ này.

Xin lưu ý rằng màng sơn có khả năng chịu nhiệt khi ngâm vào hóa chất tới mức độ nào thì tùy thuộc vào loại hóa chất đó và thời gian ngâm lâu hay mau. Khả năng chịu nhiệt sẽ bị ảnh hưởng bởi tính toàn bộ của hệ thống sơn. Phải bảo đảm rằng khi đó khả năng chịu nhiệt của từng lớp sơn phải như nhau.

Tính tương thích của sản phẩm

Tùy vào môi trường thực tế mà hệ sơn chịu đựng, có thể sử dụng nhiều loại sơn lót và sơn phủ khác nhau để kết hợp với sản phẩm này. Một vài thí dụ như bên dưới. Xin liên hệ với DURGO để có thêm chi tiết.

Lớp trước: Epoxy, Epoxy kẽm. ( EP - C5 ; EPZ – C5; ET- C5)

Lớp sau: Polyurethane. ( PUT -  C5-1 ; ET- C5; EC5-M80; EC5-M80)

Đóng gói:

Loại

Thể tích (lít)

Cở thùng chứa (lít)

 EC5-M87  Comp A

2,7/16

3/20

EC5-M87 Comp B

1/4

1/5

Thể tích nêu trên là thể tích khi được sản xuất ở nhà máy. Xin lưu ý rằng kích cở đóng gói và thể tích thật có thể thay đổi do quy định của nhà nước.

Lưu trữ:

Sản phẩm này cần được bảo quản theo qui định an toàn của mỗi quốc gia. Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, mát, kết hợp với thông gió tốt, cách xa nguồn nhiệt và thiết bị phát lửa. Thùng chứa sản phẩm phải được đậy kín . Vận chuyển cẩn thận.

Thời gian lưu kho ở 23 độ C ; 36 tháng.

Ở vài thị trường, thời gian lưu kho có thể ngắn hơn do qui định của nước sở tại. Thông tin trên là thời gian lưu kho tối thiểu, sau thời gian này, có thể cần thiết phải kiểm tra lại trước khi đưa sản phẩm vào sử dụng.

Chú ý

Sản phẩm này chỉ nên được thi công bởi nhà thầu chuyên nghiệp. Nhà thầu thi công sơn phải được huấn luyện, có kinh nghiệm, khả năng và thiết bị để thi công loại sơn này đúng đắn nhất và phù hợp với qui trình kỹ thuật của DURGO. Nhà thầu thi công sơn phải trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp khi sử dụng sản phẩm này. Hướng dẫn này dựa trên kiến thức hiện tại về sản phẩm. Bất cứ thay đổi nào để phù hợp cho từng điều kiện ở công trường, cần phải được chấp thuận bởi Đại diện của hãng  trước khi tiến hành.

Sức khỏe và an toàn

Xin tuân theo những lưu ý phòng ngừa ghi trên nhãn thùng sơn. Sử dụng trong điều kiện thông thoáng. Không hít bụi sơn. Tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Khi bị dính vào da, phải ngay lập tức rửa bằng dung dịch vệ sinh, xà bông và nước. Phải ngâm mắt vào nước và đến cơ sở y tế ngay lập tức.

Độ dao động màu sắc  Sản phẩm có thể được sử dụng làm lớp chống rỉ và lớp chống hà và có thể bị thay đổi nhẹ màu sắc theo từng lô sản xuất. Những sản phẩm này có thể bạc màu và bị phấn hóa khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

Trường hợp miễn trừ

Thông tin trong tài liệu này được đưa ra từ những kiến thức tốt nhất của Durgo, dựa trên các thử nghiệm và kinh nghiệm thực tế. Những sản phẩm DURGO được xem như là bán thành phẩm cho tới khi được thi công tốt trên bề mặt cấu trúc cần bảo vệ. Tuy nhiên trong thực tế, sản phẩm có thể được sử dụng trong những điều kiện ngoài tầm kiểm soát của chúng tôi nên chúng tôi chỉ có thể đảm bảo chất lượng vốn có của sản phẩm. Sản phẩm có thể được thay đổi nhỏ để phù hợp với yêu cầu của nước sở tại. chúng tôi có quyền thay đổi những thông số đã đưa ra mà không cần thông báo. Người sử dụng phải nên luôn tham khảo hãng sơn chúng tôi những hướng dẫn chuyên biệt cho sự phù hợp của sản phẩm này theo nhu cầu của mình và phương pháp thi công chuyên biệt.

Nếu có sự mâu thuẫn nào gây ra do vấn đề ngôn ngữ trong tài liệu này, thì tài liệu tiếng Việt Nam sẽ được xem như là tài liệu chính thức.

Bảng thông số kỹ thuật này thay thế cho các bảng phát hành trước.

Bảng thông số kỹ thuật (TDS) này nên được tham khảo kết hợp với Bảng dữ liệu an toàn (SDS) và tài liệu hướng dẫn thi công & sử dụng sản phẩm. Xin truy cập trang webside:  www.sondurgo.com.vn Để có điạ chỉ đại lý gần khu vực của các bạn nhất.

Lần ban hành: Lần 1.                      Phát hành ngày; 02tháng 5 năm 2016.

 

 

Sản phẩm cùng loại
DANH MỤC SẢN PHẨM
© 2014 DURGO. All rights reserved